N2
〜(よ)うが/〜(よ)うと
dù ~ đi chăng nữa
Cấu trúc
V-意向形が/と、い形容詞(〜かろ)うが/と、な形容詞/Nであろうが/であろうと
Cách dùng
Diễn tả dù sự việc thế nào đi nữa thì kết quả ở vế sau cũng không thay đổi; người nói bày tỏ thái độ hay quyết tâm dứt khoát. Đây là dạng trang trọng, thiên văn viết của 〜ても, hay dùng lặp thành 〜(よ)うが〜まいが hoặc đi với từ nghi vấn (誰が, 何を). Vế sau thường là ý chí, phán đoán hoặc sự thật bất biến, không dùng với câu nhờ vả.
Ví dụ
あめがふろうが、しあいはかならずおこなわれる。
雨が降ろうが、試合は必ず行われる。
Dù trời có mưa thì trận đấu vẫn nhất định diễn ra.
ひとになんといわれようと、わたしはじぶんのみちをいく。
人に何と言われようと、私は自分の道を行く。
Dù người ta có nói gì đi nữa, tôi vẫn đi con đường của mình.
たかかろうがやすかろうが、ひつようなものはかうしかない。
高かろうが安かろうが、必要なものは買うしかない。
Dù đắt hay rẻ, thứ cần thiết thì vẫn phải mua.