N2
〜つつ
vừa… vừa…; mặc dù
Cấu trúc
V-ます形つつ
Cách dùng
Có hai cách dùng: (1) hai hành động cùng lúc của cùng một chủ thể, giống ながら; (2) nghĩa nhượng bộ 'mặc dù', vế sau trái ngược vế trước (悪いと知りつつ…). Đây là cách nói văn viết, mang màu sắc văn chương; trong hội thoại thì ながら hoặc のに tự nhiên hơn. Khi chỉ đồng thời, hai động từ phải cùng một chủ ngữ.
Ví dụ
おんがくをききつつ、レポートをかいた。
音楽を聞きつつ、レポートを書いた。
Tôi vừa nghe nhạc vừa viết báo cáo.
からだにわるいとしりつつ、たばこがやめられない。
体に悪いと知りつつ、たばこがやめられない。
Dù biết là có hại cho sức khỏe, tôi vẫn không bỏ được thuốc lá.
まどのそとをながめつつ、がくせいじだいのことをおもいだしていた。
窓の外を眺めつつ、学生時代のことを思い出していた。
Vừa ngắm ra ngoài cửa sổ, tôi vừa nhớ lại thời sinh viên.