Kimuchi Nihongo
N2

〜つつも

mặc dù… nhưng vẫn

Cấu trúc

V-ます形つつも

Cách dùng

Cách dùng nhượng bộ của つつ, thêm も để nhấn mạnh: người nói làm điều trái với những gì mình biết, nghĩ hay nói. Rất hay dùng để diễn tả sự mâu thuẫn, day dứt của chính người nói (悪いと知りつつも, 迷惑だと思いつつも). Sắc thái hơi trang trọng, thiên văn viết; trong hội thoại thường dùng 〜のに, 〜けど. Hai vế phải cùng chủ ngữ.

Ví dụ

  • わるいとしりつつも、うそをついてしまった。

    悪いと知りつつも、うそをついてしまった。

    Dù biết là không nên, tôi vẫn nói dối mất rồi.

  • ダイエットちゅうといいつつも、かのじょはまいばんケーキをたべている。

    ダイエット中と言いつつも、彼女は毎晩ケーキを食べている。

    Miệng thì bảo đang ăn kiêng, vậy mà tối nào cô ấy cũng ăn bánh ngọt.

  • めいわくだとおもいつつも、はっきりことわれなかった。

    迷惑だと思いつつも、はっきり断れなかった。

    Dù thấy phiền, tôi vẫn không thể từ chối thẳng thừng.

Ghi chú từ cộng đồng