Kimuchi Nihongo
N2

〜とはいえ

tuy... nhưng; mặc dù vậy

Cấu trúc

普通形とはいえ / N・な形容詞語幹とはいえ

Cách dùng

Dùng khi người nói thừa nhận một sự thật rồi nói rằng kết quả đáng lẽ phải có lại không xảy ra. Đây là lối nói văn viết, khá trang trọng, hay gặp trong bài luận, bản tin, diễn văn; cũng có thể đứng đầu câu 'とはいえ、…' nghĩa là 'tuy vậy, …'. Khác với 〜としても (giả định điều chưa chắc), 〜とはいえ đi với điều đã là sự thật.

Ví dụ

  • はるとはいえ、まだかぜがつめたい。

    春とはいえ、まだ風が冷たい。

    Tuy đã là mùa xuân nhưng gió vẫn còn lạnh.

  • しごとになれたとはいえ、まだしっぱいがおおい。

    仕事に慣れたとはいえ、まだ失敗が多い。

    Tuy đã quen việc nhưng tôi vẫn còn mắc nhiều lỗi.

  • けいきはかいふくしつつある。とはいえ、ゆだんはできない。

    景気は回復しつつある。とはいえ、油断はできない。

    Kinh tế đang hồi phục. Tuy vậy, không thể chủ quan được.

Ghi chú từ cộng đồng