Kimuchi Nihongo
N2

〜と言っても

tuy nói là... nhưng thực ra

Cấu trúc

普通形と言っても / N・な形容詞語幹と言っても

Cách dùng

Người nói đưa ra một từ hay một nhận định rồi lập tức hạ bớt ấn tượng mà nó gây ra, nên vế sau thường có ほんの, 少し, たった hoặc dạng phủ định. Rất hay dùng trong hội thoại, mang sắc thái khiêm tốn hoặc đính chính điều người nghe tưởng tượng. Khác 〜とはいえ ở chỗ 〜と言っても bình luận về chính cách diễn đạt vừa nêu, còn 〜とはいえ nhượng bộ một sự thật.

Ví dụ

  • りょうりができるといっても、たまごやきぐらいです。

    料理ができると言っても、卵焼きぐらいです。

    Tuy nói là biết nấu ăn nhưng tôi chỉ làm được món trứng cuộn thôi.

  • りょこうといっても、となりのまちにいっぱくしただけだ。

    旅行と言っても、隣の町に一泊しただけだ。

    Gọi là đi du lịch chứ thật ra chỉ ngủ lại một đêm ở thị trấn bên cạnh.

  • いそがしいといっても、やすむじかんぐらいはありますよ。

    忙しいと言っても、休む時間ぐらいはありますよ。

    Tuy nói là bận nhưng tôi vẫn có chút thời gian nghỉ ngơi.

Ghi chú từ cộng đồng