N2
〜ずにはいられない
không thể không làm; không kìm được mà làm
Cấu trúc
V-ない形(ない を取る)ずにはいられない / する → せずにはいられない
Cách dùng
Diễn tả cảm xúc hay thôi thúc mạnh đến mức người nói không kìm lại được, thường đi với các động từ chỉ phản ứng tự nhiên như 笑う, 泣く, 思う, 言う. Đây là lối nói văn viết, hơi cứng hơn 〜ないではいられない, và thường nói về phản ứng của chính người nói chứ không phải nghĩa vụ. Lưu ý dạng bất quy tắc せずには (không phải しずには).
Ví dụ
あのえいがをみると、なかずにはいられない。
あの映画を見ると、泣かずにはいられない。
Cứ xem bộ phim đó là tôi không thể không khóc.
かれのはなしをきいて、わらわずにはいられなかった。
彼の話を聞いて、笑わずにはいられなかった。
Nghe chuyện của anh ấy, tôi không nhịn được cười.
これほどのふせいをしって、こうぎせずにはいられない。
これほどの不正を知って、抗議せずにはいられない。
Biết được sự bất công đến thế, tôi không thể không lên tiếng phản đối.