〜(よ)うものなら
nếu (lỡ) mà làm gì thì (hậu quả tồi tệ)
Cấu trúc
Cách dùng
Dùng để nói rằng chỉ cần lỡ làm việc gì đó thôi thì sẽ dẫn đến hậu quả rất xấu, được nói phóng đại. Vế sau hầu như luôn tiêu cực: bị mắng, gặp rắc rối, hỏng việc. Sắc thái nhấn mạnh, hơi văn chương, hay gặp trong văn viết và khi kể chuyện; cần phân biệt với 〜ものなら đi sau thể khả năng (行けるものなら行きたい) mang nghĩa ước muốn điều khó thực hiện.
Ví dụ
ちちにほんとうのことをいおうものなら、たいへんなことになる。
父に本当のことを言おうものなら、大変なことになる。
Nếu mà tôi nói thật với bố thì sẽ to chuyện lắm.
このこうじょうでは、ひとつでもミスをしようものなら、すぐにせきにんをとわれる。
この工場では、一つでもミスをしようものなら、すぐに責任を問われる。
Ở nhà máy này, chỉ cần lỡ mắc một lỗi thôi là lập tức bị quy trách nhiệm.
かのじょのまえでそのはなしをしようものなら、ひとばんじゅうもんくをきかされるだろう。
彼女の前でその話をしようものなら、一晩中文句を聞かされるだろう。
Nếu lỡ nhắc chuyện đó trước mặt cô ấy thì chắc phải nghe cằn nhằn cả đêm.