Kimuchi Nihongo
N2

〜か〜ないかのうちに

chưa kịp... đã

Cấu trúc

V-辞書形かV-ない形かのうちに(同じ動詞)

Cách dùng

Diễn tả hai sự việc xảy ra sát nhau đến mức không rõ việc trước đã kết thúc hay chưa. Cùng một động từ được lặp lại: một lần thể từ điển (hoặc thể た) và một lần thể phủ định. Giống 〜たとたん ở chỗ thường kể lại sự việc quá khứ, nhưng nhấn mạnh sắc thái "còn chưa kịp xong", mang tính miêu tả và hơi thiên về văn viết.

Ví dụ

  • ベルがなるかならないかのうちに、せいとたちはきょうしつをでていった。

    ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、生徒たちは教室を出て行った。

    Chuông còn chưa kịp reo xong thì học sinh đã ra khỏi lớp.

  • かれはせきにつくかつかないかのうちに、はなしはじめた。

    彼は席に着くか着かないかのうちに、話し始めた。

    Anh ta chưa kịp ngồi xuống ghế đã bắt đầu nói.

  • こどもは「いただきます」といったかいわないかのうちに、ケーキをたべおえた。

    子どもは「いただきます」と言ったか言わないかのうちに、ケーキを食べ終えた。

    Đứa bé vừa nói "con mời" chưa dứt câu đã ăn xong miếng bánh.

Ghi chú từ cộng đồng