Kimuchi Nihongo
N2

〜あげく/〜末に

sau khi... (cuối cùng thì)

Cấu trúc

V-た形あげく(に)/末(に);Nのあげく/末(に)

Cách dùng

Cả hai đều diễn tả kết quả cuối cùng sau một quá trình dài suy nghĩ, cố gắng hay vật lộn. 〜あげく thường kéo theo kết quả xấu, uổng công; còn 〜末に trung tính, có thể dẫn tới kết quả tốt hoặc một quyết định, và nghe trang trọng, thiên về văn viết hơn. Cả hai đòi hỏi vế trước là quá trình kéo dài, không dùng cho hành động xảy ra trong nháy mắt.

Ví dụ

  • ながいあいだなやんだすえに、りゅうがくすることにきめた。

    長い間悩んだ末に、留学することに決めた。

    Sau khi trăn trở một thời gian dài, tôi quyết định đi du học.

  • かれはにじかんもまよったあげく、なにもかわずにかえった。

    彼は two 時間も迷ったあげく、何も買わずに帰った。

    Sau khi phân vân suốt hai tiếng đồng hồ, anh ta về nhà mà chẳng mua gì.

  • はげしいぎろんのすえに、ようやくけつろんがでた。

    激しい議論の末に、ようやく結論が出た。

    Sau cuộc tranh luận gay gắt, cuối cùng cũng có được kết luận.

Ghi chú từ cộng đồng