N2
〜こそ
chính là...; chính vì... mới
Cấu trúc
Nこそ;V-て形こそ;普通形からこそ
Cách dùng
こそ dùng để nhấn mạnh một yếu tố, khẳng định đó mới chính là điều đúng hoặc quan trọng nhất, thường hàm ý đối lập với cái khác. Dạng からこそ nhấn mạnh lý do thực sự ("chính vì... nên"), còn てこそ nghĩa là chỉ khi làm điều đó thì mới đạt được kết quả. Đây là trợ từ nhấn mạnh, thay thế cho は/が sau danh từ; dùng cả trong hội thoại (こちらこそ) lẫn văn viết trang trọng.
Ví dụ
こちらこそ、よろしくおねがいします。
こちらこそ、よろしくお願いします。
Chính tôi mới phải nhờ anh giúp đỡ ạ.
ことしこそにほんごのうりょくしけんにごうかくしたい。
今年こそ日本語能力試験に合格したい。
Đúng năm nay là năm tôi nhất định phải đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật.
どりょくしたからこそ、いまのせいこうがあるのだ。
努力したからこそ、今の成功があるのだ。
Chính vì đã nỗ lực nên mới có được thành công như hôm nay.