〜にほかならない
chính là...; không gì khác ngoài...
Cấu trúc
Cách dùng
Dùng để khẳng định mạnh rằng A chính là B chứ không phải gì khác, thường khi chỉ ra bản chất thật sự hay nguyên nhân đích thực của sự việc. Dạng からにほかならない nêu bật lý do duy nhất. Giọng điệu trang trọng, quả quyết nên thuộc văn viết, bài phát biểu, văn nghị luận chứ ít dùng trong hội thoại đời thường; khác với 〜にすぎない, mẫu này nâng cao chứ không hạ thấp giá trị điều được nói.
Ví dụ
このけっかは、みなさんのどりょくのせいかにほかならない。
この結果は、皆さんの努力の成果にほかならない。
Kết quả này chính là thành quả nỗ lực của tất cả mọi người.
かれがきびしいことをいうのは、きみをおもっているからにほかならない。
彼が厳しいことを言うのは、君を思っているからにほかならない。
Anh ấy nói nặng lời chính là vì nghĩ cho cậu mà thôi.
かんきょうもんだいのげんいんは、にんげんのかつどうにほかならない。
環境問題の原因は、人間の活動にほかならない。
Nguyên nhân của các vấn đề môi trường không gì khác chính là hoạt động của con người.