N2
〜わけではあるまいし/〜じゃあるまいし
có phải ~ đâu mà...
Cấu trúc
普通形わけではあるまいし/Nじゃあるまいし
Cách dùng
Người nói phủ định một tiền đề hiển nhiên rồi lấy đó làm lý do để trách móc, khuyên nhủ. Sắc thái cảm xúc, khẩu ngữ, ít dùng trong văn viết trang trọng. Vế sau thường là lời phê bình hoặc mệnh lệnh.
Ví dụ
こどもじゃあるまいし、そんなことでなくな。
子供じゃあるまいし、そんなことで泣くな。
Có phải trẻ con đâu mà khóc vì chuyện đó.
かみさまじゃあるまいし、みらいのことなんてわかるわけがない。
神様じゃあるまいし、未来のことなんて分かるわけがない。
Tôi có phải thánh đâu mà biết được chuyện tương lai.
いのちにかかわるわけではあるまいし、そんなにしんぱいしなくてもいいよ。
命に関わるわけではあるまいし、そんなに心配しなくてもいいよ。
Có phải nguy hiểm tính mạng gì đâu mà lo lắng dữ vậy.