N2
〜くらいなら/〜ぐらいなら
thà ~ còn hơn là ~
Cấu trúc
V-辞書形くらいなら/ぐらいなら
Cách dùng
Nêu ra một lựa chọn mà người nói thấy không thể chấp nhận, rồi đưa ra phương án khá hơn ở vế sau, thường đi với 〜ほうがましだ. Mang sắc thái chủ quan, ghét bỏ mạnh, không dùng để so sánh trung lập. Lưu ý: việc bị ghét đứng trước くらいなら.
Ví dụ
とちゅうでやめるくらいなら、さいしょからやらないほうがいい。
途中でやめるくらいなら、最初からやらないほうがいい。
Nếu bỏ giữa chừng thì thà đừng làm từ đầu còn hơn.
あのひとにあたまをさげるぐらいなら、しんだほうがましだ。
あの人に頭を下げるぐらいなら、死んだほうがましだ。
Thà chết còn hơn phải cúi đầu trước người đó.
まんいんでんしゃでつうきんするくらいなら、いちじかんはやくいえをでるよ。
満員電車で通勤するくらいなら、一時間早く家を出るよ。
Thà ra khỏi nhà sớm một tiếng còn hơn đi tàu chật cứng.