Kimuchi Nihongo
N2

〜にひきかえ

trái ngược với ~

Cấu trúc

Nにひきかえ/普通形のにひきかえ

Cách dùng

Đặt hai đối tượng cạnh nhau để nêu sự tương phản rõ rệt, thường kèm đánh giá chủ quan (khen bên này, chê bên kia). Mang tính văn viết hoặc lời nói trang trọng. Khác với 〜に対して vốn chỉ so sánh khách quan, không cảm xúc.

Ví dụ

  • あににひきかえ、おとうとはとてもおとなしいい。

    兄にひきかえ、弟はとてもおとなしい。

    Trái ngược với anh trai, cậu em rất trầm tính.

  • きょねんのもうしょにひきかえ、ことしのなつはすごしやすい。

    去年の猛暑にひきかえ、今年の夏は過ごしやすい。

    Trái với cái nóng gay gắt năm ngoái, mùa hè năm nay khá dễ chịu.

  • しゅうにゅうがへったのにひきかえ、ししゅつはふえるばかりだ。

    収入が減ったのにひきかえ、支出は увеличиするばかりだ。

    Thu nhập thì giảm, ngược lại chi tiêu cứ tăng mãi.

Ghi chú từ cộng đồng