N2
〜にあたり
nhân dịp ~, khi bắt đầu ~
Cấu trúc
Nにあたり/にあたって/V-辞書形にあたり
Cách dùng
Dùng cho những thời điểm quan trọng như khai giảng, khởi đầu, lễ lạt, và vế sau nêu việc làm/lời nói phù hợp dịp đó. Văn phong trang trọng, hay gặp trong diễn văn, thông báo. Không dùng cho việc thường ngày lặp đi lặp lại (dùng 〜とき).
Ví dụ
かいかいにあたり、ひとことごあいさつもうしあげます。
開会にあたり、一言ごあいさつ申し上げます。
Nhân dịp khai mạc, tôi xin có đôi lời phát biểu.
あたらしいせいかつをはじめるにあたって、ひつようなものをそろえた。
新しい生活を始めるにあたって、必要な物をそろえた。
Khi bắt đầu cuộc sống mới, tôi đã sắm đủ những thứ cần thiết.
けいやくにあたり、ないようをじゅうぶんにごかくにんください。
契約にあたり、内容を十分にご確認ください。
Khi ký hợp đồng, xin quý vị kiểm tra kỹ nội dung.