N2
〜だけあって/〜だけに
quả đúng là ~ nên; chính vì ~ nên
Cấu trúc
N/な形容詞な/い形容詞/V普通形だけあって・だけに
Cách dùng
Nêu lý do (địa vị, nỗ lực, kinh nghiệm) rồi cho kết quả tương xứng, đáng nể: "quả đúng là...". 〜だけあって chủ yếu khen, kết quả tích cực; còn 〜だけに có thể dẫn cả kết quả tiêu cực hay ngoài mong đợi, mang nghĩa "chính vì vậy nên càng...". Vì mang đánh giá nên thường không dùng cho chính mình.
Ví dụ
かのじょはりゅうがくしただけあって、えいごがじょうずだ。
彼女は留学しただけあって、英語が上手だ。
Quả đúng là từng du học, tiếng Anh của cô ấy rất giỏi.
このみせはゆうめいなだけあって、いつもこんでいる。
この店は有名なだけあって、いつも混んでいる。
Đúng là quán nổi tiếng nên lúc nào cũng đông.
きたいしていただけに、まけたときのショックはおおきかった。
期待していただけに、負けたときのショックは大きかった。
Chính vì đã kỳ vọng nên khi thua cú sốc càng lớn.