Kimuchi Nihongo
N2

〜ことに(は)

điều (đáng ngạc nhiên, vui mừng, tiếc...) là

Cấu trúc

V-た形/い形容詞(〜い)/な形容詞(〜な)ことに(は)

Cách dùng

Đặt ở đầu câu để nói trước cảm xúc của người nói, rồi mới nêu sự việc. Chỉ dùng với từ chỉ cảm xúc, đánh giá như 驚いた・うれしい・残念な・困った・ありがたい, không dùng với sự việc trung tính. Mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết và bài phát biểu; dạng 〜には nhấn mạnh hơn một chút.

Ví dụ

  • うれしいことに、むすこがだいがくにごうかくした。

    うれしいことに、息子が大学に合格した。

    Điều đáng mừng là con trai tôi đã đỗ đại học.

  • ざんねんなことに、しあいはあめでちゅうしになった。

    残念なことに、試合は雨で中止になった。

    Đáng tiếc là trận đấu đã bị hủy vì mưa.

  • おどろいたことには、かれはひとりでさんちょうまでのぼったそうだ。

    驚いたことには、彼は一人で山頂まで登ったそうだ。

    Điều đáng kinh ngạc là nghe nói anh ấy đã leo một mình lên tận đỉnh núi.

Ghi chú từ cộng đồng