Kimuchi Nihongo
N2

〜たいものだ

thật muốn làm gì đó

Cấu trúc

V-ます形(ます除く)たいものだ

Cách dùng

Diễn tả nguyện vọng mạnh mẽ, chân thành, thường là điều ấp ủ từ lâu hoặc khó thực hiện. So với 〜たい thông thường thì giàu cảm xúc và có màu sắc văn chương, cảm thán hơn, hay dùng bởi người lớn. Chỉ nói về mong muốn của bản thân, không dùng để hỏi hay ra lệnh cho người nghe; muốn trách móc, kỳ vọng ở người khác thì dùng 〜てほしいものだ.

Ví dụ

  • いちどでいいから、オーロラをみてみたいものだ。

    一度でいいから、オーロラを見てみたいものだ。

    Dù chỉ một lần thôi, tôi cũng thật muốn được ngắm cực quang.

  • いそがしくても、かぞくとのじかんはたいせつにしたいものだ。

    忙しくても、家族との時間は大切にしたいものだ。

    Dù bận rộn, tôi vẫn thật sự muốn trân trọng thời gian bên gia đình.

  • としをとっても、あたらしいことにちょうせんしつづけたいものです。

    年を取っても、新しいことに挑戦し続けたいものです。

    Dù có già đi, tôi vẫn thật muốn tiếp tục thử thách những điều mới.

Ghi chú từ cộng đồng