Kimuchi Nihongo
N2

〜ないものか/〜ないものだろうか

chẳng lẽ không thể ~ sao?; ước gì có thể ~

Cấu trúc

V-ない形ものか/ものだろうか(可能形が多い:〜できないものか)

Cách dùng

Câu hỏi tu từ thể hiện mong muốn mãnh liệt rằng điều gì đó khó khăn có thể thực hiện được bằng cách nào đó. Thường đi với thể khả năng (〜できないものか), hay xuất hiện trong bài xã luận, thư từ hoặc lời tâm sự. Dạng 〜ないものだろうか nhẹ nhàng, trầm ngâm hơn. Cần phân biệt với 〜ものか (phủ định mạnh: 'đời nào lại...').

Ví dụ

  • このもんだいをはやくかいけつできないものか。

    この問題を早く解決できないものか。

    Chẳng lẽ không thể giải quyết sớm vấn đề này sao?

  • もっとやすくかいがいりょこうにいけないものだろうか。

    もっと安く海外旅行に行けないものだろうか。

    Không biết có cách nào đi du lịch nước ngoài rẻ hơn không nhỉ?

  • じこをへらすために、なにかたいさくがとれないものだろうか。

    事故を減らすために、何か対策が取れないものだろうか。

    Chẳng lẽ không thể đưa ra biện pháp nào để giảm tai nạn hay sao?

Ghi chú từ cộng đồng