N2
〜というものだ
thế mới gọi là…, đúng là…
Cấu trúc
普通形(な形容詞・名詞は語幹)というものだ
Cách dùng
Dùng để kết luận, đánh giá một sự việc với giọng khẳng định chắc chắn: 'cái đó mới đúng là X'. Hay đi với các từ như 常識, 無理, 甘い, ひどい và mang cảm xúc của người nói. Mang sắc thái văn viết hoặc nói hơi trang trọng; lưu ý な形容詞 và danh từ không thêm だ, và 〜というものではない lại có nghĩa 'không hẳn là…'.
Ví dụ
いちにちで これを ぜんぶ おぼえるのは むり という ものだ。
一日でこれを全部覚えるのは無理というものだ。
Học thuộc hết chỗ này trong một ngày thì đúng là chuyện bất khả thi.
こまって いる ひとを たすけるのが にんげん という ものだ。
困っている人を助けるのが人間というものだ。
Giúp người đang gặp khó, thế mới gọi là con người.
どりょくも しないで せいこうを のぞむのは、あまい という ものです。
努力もしないで成功を望むのは、甘いというものです。
Không nỗ lực mà mong thành công thì đúng là quá ngây thơ.