Kimuchi Nihongo
N2

〜のもとで/〜のもとに

dưới sự…, trong điều kiện…

Cấu trúc

Nのもとで/のもとに

Cách dùng

Chỉ sự ảnh hưởng, sự chỉ đạo hay điều kiện mà dưới đó một việc được thực hiện: dưới sự hướng dẫn của thầy, dưới sự bảo bọc của cha mẹ, với điều kiện là… 〜のもとで thường đi với người hoặc nơi diễn ra hành động, còn 〜のもとに hay dùng với điều kiện, nguyên tắc trừu tượng, tuy hai dạng nhiều khi thay thế được cho nhau. Là cách nói trang trọng, hay gặp trong báo cáo, tin tức.

Ví dụ

  • たなかせんせいの しどうの もとで けんきゅうを すすめて いる。

    田中先生の指導のもとで研究を進めている。

    Tôi đang tiến hành nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy Tanaka.

  • こどもたちは おやの ほごの もとで あんしんして くらして いる。

    子どもたちは親の保護のもとで安心して暮らしている。

    Bọn trẻ sống yên ổn dưới sự che chở của cha mẹ.

  • ないようは こうがい しないと いう じょうけんの もとに、しりょうが こうかいされた。

    内容は口外しないという条件のもとに、資料が公開された。

    Tài liệu được công bố với điều kiện không tiết lộ nội dung ra ngoài.

Ghi chú từ cộng đồng