N2
〜をこめて
với trọn…, gửi gắm…
Cấu trúc
Nをこめて(名詞修飾:NをこめたN)
Cách dùng
Diễn tả việc người nói dồn một tình cảm hay sức lực nào đó vào hành động. Danh từ đi kèm chỉ giới hạn ở những từ chỉ tình cảm như tấm lòng, tình yêu, lòng biết ơn, lời cầu nguyện, ước nguyện, sức lực; không dùng với vật thông thường. Hay gặp trong các cụm cố định như 心をこめて作る, 感謝をこめて贈る; dạng bổ nghĩa danh từ là 〜をこめた.
Ví dụ
ははは こころを こめて りょうりを つくって くれた。
母は心をこめて料理を作ってくれた。
Mẹ đã nấu ăn cho tôi bằng cả tấm lòng.
おせわに なった せんせいに、かんしゃを こめて はなたばを おくった。
お世話になった先生に、感謝をこめて花束を贈った。
Tôi tặng bó hoa cho thầy đã giúp đỡ mình, với tất cả lòng biết ơn.
へいわへの ねがいを こめた うたが、かいじょうに ひびいた。
平和への願いをこめた歌が、会場に響いた。
Bài hát gửi gắm ước nguyện hòa bình vang lên khắp hội trường.