N2
〜に向けて/〜に向かって
hướng tới ~, nhằm tới ~
Cấu trúc
Nに向けて / Nに向かって
Cách dùng
Cả hai đều diễn tả hướng tới một nơi, một người, một thời điểm hay một mục tiêu. 〜に向かって nhấn mạnh việc quay mặt/đối diện về phía nào đó (như 壁に向かって, 先生に向かって), còn 〜に向けて nhấn mạnh mục đích, đích đến mà ta đang nỗ lực hướng tới (ôn thi, phát đi thông điệp). Với mốc thời gian, kỳ hạn thì dùng 〜に向けて; dùng 〜に向かって sẽ không tự nhiên.
Ví dụ
ふねはみなみにむかってすすんでいる。
船は南に向かって進んでいる。
Con tàu đang tiến về phía nam.
らいげつのしけんにむけて、まいにちさんじかんべんきょうしている。
来月の試験に向けて、毎日三時間勉強している。
Tôi học ba tiếng mỗi ngày để chuẩn bị cho kỳ thi tháng sau.
しはもんだいのかいけつにむけて、せんもんかのいけんをあつめている。
市は問題の解決に向けて、専門家の意見を集めている。
Thành phố đang thu thập ý kiến chuyên gia nhằm hướng tới giải quyết vấn đề.