Kimuchi Nihongo
N2

〜たきり/〜きり

chỉ ~; kể từ sau khi ~ thì không ~ nữa

Cấu trúc

V-た形きり / Nきり / V-た形きり否定形

Cách dùng

Với V-た + きり, người nói cho biết sau hành động đó thì không có gì tiếp diễn nữa, phía sau thường là dạng phủ định (出かけたきり帰ってこない). Sắc thái kèm theo là ngạc nhiên, lo lắng hoặc tiếc nuối vì sự việc không tiếp tục như mong đợi. Khi đứng sau danh từ hay lượng từ, きり chỉ nghĩa là 'chỉ có' (hai người thôi, một lần thôi), gần với だけ nhưng nhấn mạnh 'không còn gì khác'.

Ví dụ

  • へやにはわたしたちふたりきりだった。

    部屋には私たち二人きりだった。

    Trong phòng chỉ có hai chúng tôi.

  • あにはあさでかけたきり、まだかえってこない。

    兄は朝出かけたきり、まだ帰ってこない。

    Anh tôi đi từ sáng đến giờ vẫn chưa về.

  • かのじょとはきょねんあったきりで、そのごれんらくもとっていない。

    彼女とは去年会ったきりで、その後連絡も取っていない。

    Tôi gặp cô ấy lần cuối hồi năm ngoái, sau đó không liên lạc gì nữa.

Ghi chú từ cộng đồng