N2
〜ことから
từ việc ~ nên ~, do ~ mà ~
Cấu trúc
普通形ことから / 名詞修飾形(N である・な形容詞な)ことから
Cách dùng
Nêu căn cứ, nguồn gốc để từ đó đưa ra một phán đoán, kết luận hay một cách gọi tên. Rất hay gặp khi giải thích nguồn gốc tên gọi (vì hình dáng giống núi Phú Sĩ nên được gọi là…) và trong lập luận khách quan ở văn viết. Khác với から hay ので, mẫu này không dùng để nêu lý do cá nhân nên không đi với câu nhờ vả, rủ rê hay ý chí.
Ví dụ
このいけはみずがあおいことから「あおいけ」とよばれている。
この池は水が青いことから「青池」と呼ばれている。
Vì nước có màu xanh nên hồ này được gọi là 'Hồ Xanh'.
まどがあいていたことから、どろぼうはここからはいったとかんがえられる。
窓が開いていたことから、泥棒はここから入ったと考えられる。
Từ việc cửa sổ mở, người ta cho rằng tên trộm đã vào bằng lối này.
かれはにほんごがじょうずなことから、つうやくをまかされた。
彼は日本語が上手なことから、通訳を任された。
Vì giỏi tiếng Nhật nên anh ấy được giao việc phiên dịch.