N2
〜ところを見ると
cứ nhìn việc ~ thì có vẻ ~
Cấu trúc
普通形(名詞修飾形)ところを見ると
Cách dùng
Dùng để nêu điều mà người nói quan sát được rồi từ đó suy đoán; vế sau hầu như luôn kết thúc bằng các mẫu phỏng đoán như 〜らしい、〜ようだ、〜にちがいない、〜のだろう. Căn cứ phải là điều tận mắt thấy hoặc nhận ra ngay lúc đó, nên mẫu này hay dùng trong hội thoại đời thường. So với 〜ことから mang tính khách quan, văn viết và có thể dẫn tới kết luận chắc chắn.
Ví dụ
わらっているところをみると、しけんはうまくいったらしい。
笑っているところを見ると、試験はうまくいったらしい。
Cứ nhìn cậu ta đang cười thì chắc là kỳ thi suôn sẻ.
でんきがきえているところをみると、もうねたのだろう。
電気が消えているところを見ると、もう寝たのだろう。
Đèn đã tắt, vậy chắc là cô ấy ngủ rồi.
なにもいわないところをみると、かのじょはこのけいかくにはんたいなのかもしれない。
何も言わないところを見ると、彼女はこの計画に反対なのかもしれない。
Nhìn cách cô ấy không nói gì, có lẽ cô ấy phản đối kế hoạch này.