Kimuchi Nihongo
N2

〜だけのことはある

quả không hổ danh; xứng đáng với; thảo nào

Cấu trúc

名詞修飾形(普通形)だけのことはある/だけある ※Nだけのことはある

Cách dùng

Dùng khi một kết quả hay chất lượng tương xứng với công sức, kinh nghiệm, giá tiền hoặc danh tiếng đứng sau nó, nên người nói khen rằng "quả thật xứng đáng". Thường đi kèm さすが ở đầu câu và theo sau mệnh đề nêu lý do. Dạng rút gọn 〜だけある dùng trong hội thoại; vì mang nghĩa khen nên không dùng cho kết quả tiêu cực.

Ví dụ

  • このみせのぱんはおいしい。にんきがあるだけのことはある。

    この店のパンはおいしい。人気があるだけのことはある。

    Bánh mì ở tiệm này ngon thật. Thảo nào mà nổi tiếng.

  • さすがじゅうねんもれんしゅうしてきただけのことはあって、えんそうがすばらしい。

    さすが十年も練習してきただけのことはあって、演奏がすばらしい。

    Quả nhiên luyện tập suốt mười năm có khác, phần trình diễn thật tuyệt vời.

  • たかかったが、ながもちしているから、いいかばんをかっただけのことはある。

    高かったが、長持ちしているから、いいかばんを買っただけのことはある。

    Tuy đắt nhưng dùng rất bền, mua cái cặp tốt quả là đáng đồng tiền.

Ghi chú từ cộng đồng