Kimuchi Nihongo
N2

〜からといって

không phải cứ vì... mà...

Cấu trúc

普通形からといって(〜とは限らない/〜わけではない/〜ない)

Cách dùng

Dùng để phủ nhận việc một lý do nghe có vẻ hợp lý sẽ dẫn đến kết luận nào đó, nên vế sau thường ở dạng phủ định: 〜とは限らない, 〜わけではない hoặc động từ phủ định. Câu thường mang sắc thái nhắc nhở, đính chính suy nghĩ của người nghe. Trong hội thoại rút gọn thành 〜からって; không dùng khi chỉ muốn nêu lý do thật sự (khi đó dùng 〜から).

Ví dụ

  • やすいからといって、かいすぎてはいけない。

    安いからといって、買いすぎてはいけない。

    Không phải cứ rẻ là được phép mua quá nhiều.

  • にほんにすんでいるからといって、けいごがじょうずだとはかぎらない。

    日本に住んでいるからといって、敬語が上手だとは限らない。

    Không phải cứ sống ở Nhật là giỏi kính ngữ đâu.

  • いちどしっぱいしたからって、あきらめることはないよ。

    一度失敗したからって、あきらめることはないよ。

    Chỉ thất bại một lần thôi mà, đâu cần phải bỏ cuộc.

Ghi chú từ cộng đồng