N2
〜だけで/〜だけでも
chỉ cần... là...; chỉ (mới) ... thôi cũng...
Cấu trúc
V辞書形/V-た形/N/な形容詞なだけで(も) ※い形容詞だけで(も)
Cách dùng
〜だけで diễn tả chỉ cần một hành động hay điều kiện tối thiểu là đủ để có kết quả, hoặc chỉ nghĩ/làm điều đó thôi đã gây cảm xúc mạnh. Thêm も nhấn mạnh rằng chỉ chừng đó thôi cũng đã đủ hoặc đã có tác động, hay đi với 〜うれしい, 〜ありがたい, 〜こわい. Rất thông dụng trong hội thoại, thường kết hợp với 想像する, 考える, 見る, 聞く.
Ví dụ
このぼたんをおすだけで、こーひーができます。
このボタンを押すだけで、コーヒーができます。
Chỉ cần bấm nút này là có cà phê.
きてくれただけでもうれしいです。
来てくれただけでもうれしいです。
Chỉ cần bạn đến thôi là tôi đã vui rồi.
あのじこのことは、そうぞうするだけでもおそろしい。
あの事故のことは、想像するだけでも恐ろしい。
Vụ tai nạn đó chỉ tưởng tượng thôi cũng đã thấy rùng rợn.