Kimuchi Nihongo
N1

〜をよそに

bất chấp; mặc kệ

Cấu trúc

Nをよそに

Cách dùng

Diễn tả việc ai đó hành động mà hoàn toàn phớt lờ cảm xúc, lo lắng, sự phản đối hay tình hình xung quanh. Danh từ đứng trước thường thuộc về người khác: 心配, 反対, 不安, 批判, 騒ぎ. Giọng điệu thường mang ý phê phán hoặc khách quan, nên không dùng cho hành động của chính người nói. Đây là cách nói văn viết, hay gặp trong tin tức và văn kể chuyện.

Ví dụ

  • おやのしんぱいをよそに、かれはひとりでせかいをたびしている。

    親の心配をよそに、彼は一人で世界を旅している。

    Bất chấp sự lo lắng của bố mẹ, anh ấy vẫn một mình đi du lịch khắp thế giới.

  • じゅうみんのはんたいをよそに、こうじがはじまった。

    住民の反対をよそに、工事が始まった。

    Bất chấp sự phản đối của người dân, công trình vẫn khởi công.

  • しゅういのさわぎをよそに、かのじょはもくもくとさぎょうをつづけていた。

    周囲の騒ぎをよそに、彼女は黙々と作業を続けていた。

    Mặc kệ sự ồn ào xung quanh, cô ấy vẫn lặng lẽ tiếp tục công việc.

Ghi chú từ cộng đồng