N1
〜をものともせず(に)
bất chấp; không nao núng trước
Cấu trúc
Nをものともせず(に)
Cách dùng
Dùng để ca ngợi ai đó dũng cảm đương đầu với khó khăn, nguy hiểm hay bất lợi mà vẫn làm được điều gì đó. Danh từ đứng trước là khó khăn: 危険, 大雨, 怪我, 困難, ハンディ. Luôn nói về hành động đáng khâm phục của người khác, không dùng cho bản thân người nói. Khác với 〜をよそに (mang nghĩa phớt lờ người khác), mẫu này mang sắc thái khen ngợi việc vượt qua trở ngại.
Ví dụ
おおあめをものともせず、せんしゅたちははしりつづけた。
大雨をものともせず、選手たちは走り続けた。
Bất chấp mưa lớn, các vận động viên vẫn tiếp tục chạy.
かれはあしのけがをものともせずにしあいにしゅつじょうした。
彼は足の怪我をものともせずに試合に出場した。
Anh ấy đã ra sân thi đấu bất chấp chấn thương ở chân.
しょうぼうしたちはきけんをものともせず、もえるたてものにとびこんだ。
消防士たちは危険をものともせず、燃える建物に飛び込んだ。
Các lính cứu hỏa đã lao vào tòa nhà đang cháy, bất chấp hiểm nguy.