N1
〜をおいて他にない
ngoài ~ ra thì không còn ai/cái gì khác
Cấu trúc
Nをおいて(他に)ない/いない
Cách dùng
Cách nói đánh giá cao nhất: ngoài người hoặc vật này ra thì không còn ứng viên nào xứng đáng. Với người dùng 他にいない, với vật dùng 他にない. Thường xuất hiện khi khen ngợi, tiến cử hay đưa ra phán đoán dứt khoát, và hay kèm だろう để giảm bớt độ khẳng định. Mang sắc thái trang trọng, nhấn mạnh, hay gặp trong diễn văn và bài bình luận.
Ví dụ
このしごとをまかせられるのはかれをおいてほかにない。
この仕事を任せられるのは彼をおいて他にない。
Ngoài anh ấy ra thì không còn ai có thể giao việc này.
つぎのかいちょうにふさわしいじんぶつは、あなたをおいてほかにいないでしょう。
次の会長にふさわしい人物は、あなたをおいて他にいないでしょう。
Người xứng đáng làm chủ tịch kế tiếp chắc chắn không ai khác ngoài anh.
このもんだいをかいけつするみちは、はなしあいをおいてほかにない。
この問題を解決する道は、話し合いをおいて他にない。
Không có con đường nào giải quyết vấn đề này ngoài đối thoại.