Kimuchi Nihongo
N1

〜とあって

vì là (dịp/tình huống đặc biệt) nên

Cấu trúc

Nとあって/普通形とあって

Cách dùng

Nêu một hoàn cảnh đặc biệt, đáng chú ý làm lý do dẫn đến kết quả đương nhiên theo sau, thường là phản ứng của đám đông hay dư luận. Mẫu này mang màu sắc văn viết, hay gặp trong bản tin, phóng sự, ít dùng cho chuyện riêng của bản thân. Vế sau chỉ nêu sự thật, không dùng với câu mệnh lệnh, nhờ vả hay rủ rê như 〜ので.

Ví dụ

  • れんきゅうとあって、えきはひとでいっぱいだ。

    連休とあって、駅は人でいっぱいだ。

    Vì đang là kỳ nghỉ dài nên nhà ga chật ních người.

  • ゆうめいなかしゅがくるとあって、かいじょうはまんいんになった。

    有名な歌手が来るとあって、会場は満員になった。

    Vì có ca sĩ nổi tiếng đến nên hội trường kín chỗ.

  • じゅうねんぶりのゆうしょうとあって、まちじゅうがおまつりさわぎだった。

    十年ぶりの優勝とあって、町中がお祭り騒ぎだった。

    Vì là chức vô địch đầu tiên sau mười năm nên cả thị trấn tưng bừng như ngày hội.

Ghi chú từ cộng đồng