N1
〜といえども
dù là, cho dù (cũng không ngoại lệ)
Cấu trúc
Nといえども/普通形といえども
Cách dùng
Là cách nói nhượng bộ trang trọng, thiên văn viết: nêu ra đối tượng mà người ta tưởng là ngoại lệ rồi phủ nhận điều đó. Thường đi sau danh từ chỉ quyền lực, năng lực (専門家, 社長, 子供) hoặc với いくら〜. Trong hội thoại người ta dùng 〜でも; 〜といえども nghe cứng, hợp với diễn văn, xã luận, văn bản trang trọng.
Ví dụ
こどもといえども、ゆるされないこういだ。
子供といえども、許されない行為だ。
Dù là trẻ con đi nữa thì đó cũng là hành vi không thể tha thứ.
いくらしたしいゆうじんといえども、れいぎはひつようだ。
いくら親しい友人といえども、礼儀は必要だ。
Dù là bạn thân đến mấy thì vẫn cần giữ phép lịch sự.
せんもんかといえども、じしんのよそくはむずかしい。
専門家といえども、地震の予測は難しい。
Ngay cả chuyên gia cũng khó dự đoán được động đất.