Kimuchi Nihongo
N1

〜といったらない

không gì bằng, vô cùng

Cấu trúc

Nといったらない/い形容詞(〜い)といったらない(=といったらありはしない/ありゃしない)

Cách dùng

Là cách cảm thán nhấn mạnh rằng mức độ vượt quá lời diễn tả; thường gắn với danh từ chỉ tính chất (うまさ, 美しさ, 忙しさ) hoặc tính từ đuôi い. Dạng 〜といったらありはしない (khẩu ngữ: ありゃしない) mạnh hơn và hầu như luôn mang sắc thái tiêu cực, còn 〜といったらない có thể khen hoặc chê. Đây là lối nói giàu cảm xúc, không dùng trong văn báo cáo trung tính.

Ví dụ

  • かのじょのうたのうまさといったらない。

    彼女の歌のうまさといったらない。

    Cô ấy hát hay không sao tả nổi.

  • ひとりでよみちをあるくこころぼそさといったらなかった。

    一人で夜道を歩く心細さといったらなかった。

    Đi một mình trên đường đêm, tôi thấy bất an không sao tả xiết.

  • おなじはなしをなんどもきかされて、うるさいといったらありはしない。

    同じ話を何度も聞かされて、うるさいといったらありはしない。

    Bị bắt nghe đi nghe lại một câu chuyện, phiền không chịu nổi.

Ghi chú từ cộng đồng