Kimuchi Nihongo
N1

〜たる

với tư cách là; đã là ~ thì

Cấu trúc

NたるN(者・もの・人)/Nたるもの(は)

Cách dùng

Đây là dạng văn chương, cổ kính của である, dùng để nêu cương vị của ai đó rồi nói về bổn phận hay phẩm chất mà cương vị ấy đòi hỏi. Sau nó hầu như luôn là 者・もの・人, và câu thường kết bằng 〜べきだ, 〜なければならない hoặc lời phê phán. Văn phong trang trọng: diễn văn, xã luận, lời răn dạy; hội thoại thường ngày nên dùng である hay 〜として. Khác với 〜として chỉ nêu tư cách đơn thuần, 〜たる mang sức nặng của kỳ vọng.

Ví dụ

  • きょうしたるもの、ことばにはせきにんをもつべきだ。

    教師たる者、言葉には責任を持つべきだ。

    Đã là giáo viên thì phải chịu trách nhiệm với lời nói của mình.

  • しんしたるたいどをわすれないでいただきたい。

    紳士たる態度を忘れないでいただきたい。

    Mong ngài đừng quên phong thái của một người quân tử.

  • いっこくのしどうしゃたるものが、そのようなはつげんをしてはならない。

    一国の指導者たる者が、そのような発言をしてはならない。

    Người lãnh đạo một quốc gia không được phép phát ngôn như vậy.

Ghi chú từ cộng đồng