Kimuchi Nihongo
N1

〜ともなると/〜ともなれば

khi đã đến mức/giai đoạn ~ thì

Cấu trúc

Nともなると/ともなれば V-辞書形ともなると/ともなれば

Cách dùng

Nêu một giai đoạn, độ tuổi, chức vị hay thời điểm đặc biệt rồi nói điều tất yếu xảy ra ở mức đó — thường khác hẳn với tình huống bình thường. Người nói xem tình huống là cao cấp, đặc biệt, nên không dùng cho chuyện vặt vãnh thường ngày. Hay gặp trong văn viết, bình luận; 〜ともなれば hơi thiên về giả định nhưng về cơ bản dùng thay nhau được. So với 〜となると (rộng hơn, chỉ đơn thuần 'nếu là ~'), 〜ともなると nhấn mạnh mức độ cao.

Ví dụ

  • れんきゅうともなると、このみちはひどくこむ。

    連休ともなると、この道はひどく込む。

    Cứ đến kỳ nghỉ dài là con đường này lại kẹt cứng.

  • だいがくせいともなれば、じぶんのことはじぶんできめるべきだ。

    大学生ともなれば、自分のことは自分で決めるべきだ。

    Đã là sinh viên đại học thì phải tự quyết định việc của mình.

  • ぶちょうともなると、せきにんのおもさがまったくちがう。

    部長ともなると、責任の重さが全く違う。

    Khi đã lên đến trưởng phòng thì gánh nặng trách nhiệm hoàn toàn khác.

Ghi chú từ cộng đồng