N1
〜にかたくない
không khó để (hình dung, đoán ra)
Cấu trúc
V-辞書形(想像する・察する・理解する など)にかたくない/N(想像・察し)にかたくない
Cách dùng
Cách nói văn viết, nghĩa là 'ai cũng dễ dàng hình dung/hiểu được', chỉ dùng với một số động từ tri nhận, nhất là 想像する và 察する. Thường theo sau phần mô tả nỗi vất vả của ai đó hoặc một kết quả dễ đoán, mang sắc thái cảm thông hoặc suy đoán chắc chắn. Chỉ dùng trong báo chí, tùy bút, phát biểu trang trọng; nói trong hội thoại đời thường sẽ gượng, khi đó dùng 簡単に想像できる.
Ví dụ
いぞくのかなしみはそうぞうにかたくない。
遺族の悲しみは想像にかたくない。
Không khó để hình dung nỗi đau của gia quyến.
かれがはんたいしたりゆうはさっするにかたくない。
彼が反対した理由は察するにかたくない。
Lý do anh ấy phản đối thì không khó đoán.
このけいかくがしっぱいにおわることは、よそうするにかたくなかった。
этот計画が失敗に終わることは、予想するにかたくなかった。
Việc kế hoạch này thất bại là điều không khó đoán trước.