N1
〜となると/〜となれば
nếu (thực sự) là...; hễ nói đến... thì
Cấu trúc
Nとなると/となれば、V-普通形となると/となれば
Cách dùng
Nêu một tình huống giả định hoặc vừa được xác nhận, rồi nói điều tất yếu kéo theo. Sắc thái là 'nếu đã đến mức đó thì mọi chuyện khác đi / phải làm gì đó'. Dùng cả trong nói và viết; 〜となれば thiên về giả định, còn 〜となると thường phản ứng với thông tin vừa nghe. Khác với 〜について (về việc), mẫu này coi chủ đề như một tình huống có hệ quả.
Ví dụ
かいがいではたらくとなると、びざのじゅんびがひつようだ。
海外で働くとなると、ビザの準備が必要だ。
Nếu thật sự đi làm ở nước ngoài thì phải chuẩn bị visa.
かれはじぶんのしゅみのはなしとなると、とまらなくなる。
彼は自分の趣味の話となると、止まらなくなる。
Hễ nói đến sở thích của mình là anh ấy nói không dứt.
しゃちょうがじにんするとなれば、かいしゃのほうしんもかわるだろう。
社長が辞任するとなれば、会社の方針も変わるだろう。
Nếu giám đốc thật sự từ chức thì chính sách công ty chắc cũng sẽ thay đổi.