Kimuchi Nihongo
N1

〜というもの

suốt (khoảng thời gian dài)

Cấu trúc

(この/ここ)期間を表すNというもの

Cách dùng

Gắn sau một khoảng thời gian (この一年、ここ三か月...) để nhấn mạnh rằng suốt thời gian đó tình trạng ấy kéo dài, người nói cảm thấy nó rất dài. Vế sau thường là trạng thái tiếp diễn hoặc hành động lặp lại, hay đi với ずっと. Dùng trong văn viết và lời nói trang trọng; đừng nhầm với 〜というものだ hay 〜というものではない.

Ví dụ

  • このいっしゅうかんというもの、あめがふりつづいている。

    この一週間というもの、雨が降り続いている。

    Suốt cả tuần nay trời mưa không ngớt.

  • ここさんねんというもの、かのじょはこきょうにかえっていない。

    ここ三年というもの、彼女は故郷に帰っていない。

    Suốt ba năm nay cô ấy chưa một lần về quê.

  • にゅういんしてからというもの、かれはしょくじにとてもきをつかうようになった。

    入院してからというもの、彼は食事にとても気を使うようになった。

    Từ sau khi nhập viện, anh ấy trở nên rất chú ý đến ăn uống.

Ghi chú từ cộng đồng