Kimuchi Nihongo
N1

〜と思いきや

cứ tưởng là... nhưng hóa ra

Cấu trúc

普通形と思いきや(な形容詞・Nは語幹でも可)

Cách dùng

Diễn tả sự ngạc nhiên khi thực tế trái ngược với dự đoán của người nói. Mang màu sắc hơi văn chương, cổ, hay gặp trong bài viết, tùy bút hoặc khi kể chuyện để gây bất ngờ. Vế sau bắt buộc là sự thật ngoài dự tính, thường mang tính phát hiện; không dùng cho hành động chủ ý của bản thân.

Ví dụ

  • しけんはかんたんだとおもいきや、とてもむずかしかった。

    試験は簡単だと思いきや、とても難しかった。

    Cứ tưởng bài thi dễ, ai ngờ lại rất khó.

  • もうかえったとおもいきや、かれはまだかいぎしつにいた。

    もう帰ったと思いきや、彼はまだ会議室にいた。

    Tưởng anh ấy về rồi, hóa ra vẫn còn trong phòng họp.

  • あめがやむとおもいきや、ますますはげしくなってきた。

    雨がやむと思いきや、ますます激しくなってきた。

    Cứ tưởng mưa sắp tạnh, ai ngờ càng lúc càng nặng hạt.

Ghi chú từ cộng đồng