N1
〜まい/〜まいか
chắc không...; quyết không...; chẳng phải là... sao
Cấu trúc
V-辞書形まい(II・IIIグループは V-ない形の語幹まい も可)、〜ではあるまいか
Cách dùng
まい là dạng phủ định mang tính văn chương, có hai công dụng: suy đoán phủ định ('chắc không...') và ý chí phủ định ('quyết không...'). 〜ではあるまいか/〜のではあるまいか là cách nói trang trọng thay cho 〜ではないだろうか, dùng để nêu ý kiến một cách vòng vo. Nghe rất sách vở; trong hội thoại thường ngày nên dùng 〜ないだろう hoặc 〜ないつもりだ.
Ví dụ
あんなみせにはにどといくまい。
あんな店には二度と行くまい。
Tôi quyết không bao giờ đến cái quán đó nữa.
かれはこのじじつをしるまい。
彼はこの事実を知るまい。
Chắc anh ta không biết sự thật này đâu.
これはなにかのごかいではあるまいか。
これは何かの誤解ではあるまいか。
Chẳng phải đây là một sự hiểu lầm nào đó sao?