Kimuchi Nihongo
N1

〜にあって(は)

trong (thời kỳ, hoàn cảnh đặc biệt)

Cấu trúc

N(時・場所・状況)にあって(は)/にあっても

Cách dùng

Là cách nói trang trọng, mang tính văn viết thay cho 〜で/〜において, dùng khi thời điểm, nơi chốn hay hoàn cảnh mang tính đặc biệt và ảnh hưởng đến vế sau. Khi thêm は thường tạo đối lập hoặc nêu điều đúng trong hoàn cảnh đó; dạng 〜にあっても nghĩa là 'ngay cả trong hoàn cảnh ấy'. Hay gặp trong văn viết, diễn văn; không dùng cho địa điểm đời thường.

Ví dụ

  • せんじかにあって、ひとびとはたすけあっていきていた。

    戦時下にあって、人々は助け合って生きていた。

    Trong thời chiến, mọi người đã sống nhờ giúp đỡ lẫn nhau.

  • このふきょうにあっては、しゅうしょくするのもかんたんではない。

    この不況にあっては、就職するのも簡単ではない。

    Trong thời kỳ suy thoái này, đến việc xin việc cũng không hề dễ dàng.

  • どんなぎゃっきょうにあっても、かれはゆめをすてなかった。

    どんな逆境にあっても、彼は夢を捨てなかった。

    Dù ở trong nghịch cảnh nào, anh ấy cũng không từ bỏ ước mơ.

Ghi chú từ cộng đồng