N1
〜を皮切りに
mở đầu bằng, bắt đầu từ
Cấu trúc
Nを皮切りに(して)/を皮切りとして
Cách dùng
Đánh dấu sự kiện đầu tiên, sau đó hàng loạt sự việc tương tự tiếp diễn hoặc lan rộng mạnh mẽ. Vế sau phải diễn tả sự tiếp nối, mở rộng (lưu diễn, khai trương, làn sóng biểu tình), nên không dùng cho việc bắt đầu bình thường chỉ một lần. Mang sắc thái trang trọng, hay gặp trên báo chí, thông cáo.
Ví dụ
とうきょうこうえんをかわきりに、ぜんこくツアーがはじまる。
東京公演を皮切りに、全国ツアーが始まる。
Mở đầu bằng buổi diễn ở Tokyo, tour lưu diễn toàn quốc sẽ bắt đầu.
このみせをかわきりに、かいがいにもしてんをだすよていだ。
この店を皮切りに、海外にも支店を出す予定だ。
Bắt đầu từ cửa hàng này, công ty dự định mở cả chi nhánh ở nước ngoài.
しゃちょうのはつげんをかわきりとして、つぎつぎにいけんがだされた。
社長の発言を皮切りとして、次々に意見が出された。
Mở đầu bằng phát biểu của giám đốc, các ý kiến liên tiếp được đưa ra.