Kimuchi Nihongo
N1

〜をもって

bằng (phương tiện); kể từ / tính đến (thời điểm)

Cấu trúc

Nをもって(します/終了します など)

Cách dùng

Cách nói trang trọng, thường gặp trong văn viết, có hai cách dùng: (1) chỉ phương tiện, cách thức (書面をもって, 実力をもって) và (2) chỉ mốc thời gian bắt đầu hoặc kết thúc (本日をもって, 3月31日をもって). Cách dùng chỉ thời gian hay xuất hiện trong thông báo, nghi lễ, đi với 終了する・閉店する・辞任する. Trong hội thoại thường ngày người ta dùng で; dạng lịch sự hơn là をもちまして.

Ví dụ

  • とうてんはほんじつをもってへいてんいたします。

    当店は本日をもって閉店いたします。

    Cửa hàng chúng tôi xin đóng cửa kể từ ngày hôm nay.

  • しんさのけっかはしょめんをもっておしらせします。

    審査の結果は書面をもってお知らせします。

    Kết quả xét duyệt sẽ được thông báo bằng văn bản.

  • いじょうをもちまして、ほんじつのしきてんをしゅうりょういたします。

    以上をもちまして、本日の式典を終了いたします。

    Trên đây, xin kết thúc buổi lễ ngày hôm nay.

Ghi chú từ cộng đồng