〜をもってすれば
nếu dùng (năng lực, nguồn lực) đó thì chắc chắn
Cấu trúc
Cách dùng
Dạng điều kiện của をもって, dùng khi nêu một năng lực, kỹ thuật hay nguồn lực nổi trội và coi đó là đủ để bảo đảm kết quả tốt. Vế sau thường là dự đoán tích cực với 〜だろう・〜はずだ・〜に違いない, danh từ đứng trước thường mang nghĩa tốt (thực lực, trình độ, tài chính). Văn phong trang trọng, hơi mang tính văn viết; dạng phủ định tương ứng là 〜をもってしても(〜ない): 'dù có… cũng không'.
Ví dụ
かれのじつりょくをもってすれば、ゆうしょうもゆめではない。
彼の実力をもってすれば、優勝も夢ではない。
Với thực lực của anh ấy thì vô địch không phải là giấc mơ xa vời.
さいしんのぎじゅつをもってすれば、このしゅうりはいちにちでおわるだろう。
最新の技術をもってすれば、この修理は一日で終わるだろう。
Với công nghệ mới nhất thì việc sửa chữa này chắc một ngày là xong.
あのかいしゃのしきんりょくをもってすれば、ばいしゅうはよういにじつげんするはずだ。
あの会社の資金力をもってすれば、買収は容易に実現するはずだ。
Với tiềm lực tài chính của công ty đó, thương vụ thâu tóm hẳn sẽ dễ dàng thành công.