N1
〜にもまして
còn hơn cả; hơn bất cứ điều gì
Cấu trúc
Nにもまして/疑問詞(何・誰・いつ)にもまして
Cách dùng
Diễn tả tình trạng hiện tại vượt hơn cả mốc so sánh trước đó: 以前にもまして (còn hơn cả trước kia), 去年にもまして. Khi đi với từ nghi vấn thì mang nghĩa so sánh nhất: 何にもまして (hơn bất cứ thứ gì), 誰にもまして. Đây là cách nói trang trọng, thiên văn viết, tương đương 〜より(もっと), nhưng hàm ý đối tượng so sánh vốn đã ở mức cao rồi.
Ví dụ
ことしのなつはきょねんにもましてあつい。
今年の夏は去年にもまして暑い。
Mùa hè năm nay còn nóng hơn cả năm ngoái.
かぞくのけんこうがなににもましてたいせつだ。
家族の健康が何にもまして大切だ。
Sức khỏe của gia đình là điều quan trọng hơn hết thảy.
かれはいぜんにもましてねっしんにけんきゅうにとりくんでいる。
彼は以前にもまして熱心に研究に取り組んでいる。
Anh ấy đang lao vào nghiên cứu còn hăng say hơn cả trước kia.