Kimuchi Nihongo
N1

〜にとどまらず

không chỉ dừng lại ở; mà còn lan ra

Cấu trúc

Nにとどまらず/V-辞書形にとどまらず

Cách dùng

Diễn tả sự việc không dừng lại trong một phạm vi, địa điểm hay mức độ nào đó mà lan rộng ra hơn. Vế sau thường có 〜まで/〜にも/〜全体に để nêu phạm vi rộng hơn, danh từ đứng trước hay chỉ khu vực hoặc nhóm (trong nước, giới trẻ, một bộ phận). Đây là lối văn viết trang trọng hay gặp trên báo chí, so với 〜だけでなく thì nhấn mạnh sự lan ra vượt khỏi ranh giới dự kiến.

Ví dụ

  • そのかしゅのにんきはこくないにとどまらず、かいがいにもひろがっている。

    その歌手の人気は国内にとどまらず、海外にも広がっている。

    Sức hút của ca sĩ đó không chỉ ở trong nước mà còn lan ra cả nước ngoài.

  • ひがいはひとつのむらにとどまらず、けんぜんたいにおよんだ。

    被害は一つの村にとどまらず、県全体に及んだ。

    Thiệt hại không chỉ dừng ở một ngôi làng mà lan ra toàn tỉnh.

  • かれはけんきゅうするにとどまらず、そのせいかをしゃかいにかんげんしようとしている。

    彼は研究するにとどまらず、その成果を社会に還元しようとしている。

    Anh ấy không chỉ dừng ở việc nghiên cứu mà còn muốn đưa thành quả đó phục vụ xã hội.

Ghi chú từ cộng đồng