Kimuchi Nihongo
N1

〜はおろか

đừng nói gì đến; ngay cả … cũng

Cấu trúc

Nはおろか(Nも/さえ/まで)

Cách dùng

Nêu điều hiển nhiên trước rồi thêm điều còn cực đoan hơn, theo kiểu 'đừng nói A, ngay cả B cũng không'. Vế sau thường có も・さえ・すら・まで, và toàn câu mang sắc thái phủ định hoặc không mong muốn. Không dùng trong câu nhờ vả, rủ rê hay nói ý định của bản thân; sắc thái mạnh và thiên văn viết hơn 〜どころか.

Ví dụ

  • そふはかんじはおろか、ひらがなもよめない。

    祖父は漢字はおろか、ひらがなも読めない。

    Ông tôi đừng nói chữ Hán, đến hiragana cũng không đọc được.

  • いそがしくて、りょこうはおろかきゅうじつにがいしゅつすることもできない。

    忙しくて、旅行はおろか休日に外出することもできない。

    Bận đến mức đi du lịch thì khỏi nói, ngay cả ra ngoài ngày nghỉ cũng không được.

  • じしんでかざいはおろか、すむいえさえうしなってしまった。

    地震で家財はおろか、住む家さえ失ってしまった。

    Vì động đất, đồ đạc thì đã đành, đến cả ngôi nhà để ở họ cũng mất.

Ghi chú từ cộng đồng