Kimuchi Nihongo
N1

〜もさることながら

… đã đành, nhưng hơn thế còn …

Cấu trúc

Nもさることながら

Cách dùng

Thừa nhận A đúng hoặc quan trọng, rồi đặt trọng tâm thật sự vào B ở vế sau (thường đi với も・は・が). Cả A và B thường là những đánh giá tích cực hoặc trung tính, nên hay gặp trong bài bình luận, diễn văn, văn viết. Khác với 〜はもちろん chỉ đơn thuần bổ sung B, mẫu này nhấn rõ trọng tâm vào B; văn phong trang trọng, ít dùng khi nói chuyện thân mật.

Ví dụ

  • このみせはあじもさることながら、てんいんのたいおうがすばらしい。

    この店は味もさることながら、店員の対応がすばらしい。

    Quán này đồ ăn ngon đã đành, mà thái độ phục vụ còn tuyệt vời hơn.

  • デザインもさることながら、このくるまはねんぴのよさでにんきがある。

    デザインもさることながら、この車は燃費の良さで人気がある。

    Kiểu dáng thì khỏi nói, chiếc xe này còn được ưa chuộng nhờ tiết kiệm nhiên liệu.

  • ほんにんのどりょくもさることながら、しゅういのささえがせいこうのかぎだった。

    本人の努力もさることながら、周囲の支えが成功の鍵だった。

    Nỗ lực của bản thân là điều đương nhiên, nhưng chìa khóa thành công chính là sự hỗ trợ từ xung quanh.

Ghi chú từ cộng đồng